✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦

Minh bạch

Cách tính và kiểm chứng

Thiên Bàn tính lá số như thế nào, theo quy tắc nào, phần nào là phép tính kiểm tra được và phần nào là luận giải để tham khảo.

Phần tính toán và phần luận giải

Mọi công cụ của Thiên Bàn gồm hai lớp. Lớp tính toán là phép tính xác định: cùng ngày giờ sinh luôn ra cùng kết quả, bạn đối chiếu được với lịch in hoặc phần mềm khác. Lớp luận giải là lời bình soạn sẵn theo từng sao, từng con số, cộng thang điểm do Thiên Bàn tự đặt để dễ so sánh. Lớp này mang tính tham khảo, chiêm nghiệm, không phải dự đoán chắc chắn.

Công cụTính toán (kiểm chứng được)Luận giải (tham khảo)
Lá số tử viĐổi âm lịch, can chi năm/tháng/ngày/giờ, cục, bản mệnh, vị trí cung Mệnh/Thân, vị trí và độ sáng (miếu, vượng, đắc, bình, hãm) của từng sao, Tứ Hóa, Tuần/Triệt, đại vận, tiểu hạn.Điểm từng cung và lời bình giải 12 cung, vận hạn năm.
Bát tựBốn trụ can chi theo tiết khí, tàng can, Thập thần, đếm ngũ hành, khởi đại vận.Nhận định Nhật chủ mạnh/yếu, dụng thần gợi ý, lời luận.
Thần số họcSố chủ đạo, số từ họ tên, biểu đồ ngày sinh, năm/tháng cá nhân, đỉnh cao, thử thách.Ý nghĩa từng con số.
Xem tuổi, xem ngàyNạp âm, quan hệ can chi, cung phi; trực, sao, ngày hoàng đạo/hắc đạo, ngày kỵ.Điểm tổng (trọng số do Thiên Bàn tự đặt) và lời khuyên.

Lá số được tính ngay trong trình duyệt của bạn. Báo cáo trả phí do máy chủ ghép từ cùng bộ quy tắc và kho lời luận soạn sẵn, không dùng AI để viết. Nút "Hỏi AI" trên trang lá số chỉ chép một bản tóm tắt để bạn tự hỏi ChatGPT hoặc Gemini nếu muốn.

1. Lịch âm: thuật toán Hồ Ngọc Đức, giờ Việt Nam

Âm lịch tính theo thuật toán thiên văn của Hồ Ngọc Đức: tìm thời điểm trăng mới (sóc) và vị trí Mặt Trời để xác định ngày đầu tháng, tháng chứa Trung khí và tháng nhuận. Thiên Bàn dùng múi giờ UTC+7, hỗ trợ năm 1900–2100, có tháng nhuận.

Bộ mã là bản chuyển sát từ phần lịch của thư viện mã nguồn mở lasotuvi (bản 0.1.2 trên PyPI, mã nguồn của lasotuvi.vn). Khi đối chiếu đổi dương sang âm trên 10 482 ngày lấy mẫu từ 1900 đến 2100, có 10 473 ngày khớp; 9 ngày lệch đều rơi vào năm 1900, do bản tham chiếu làm tròn sai khi tính tháng 11 năm 1899. Thiên Bàn theo thuật toán gốc (Tết năm 1900 là 31/1/1900). Ngoài ra đã sửa lỗi "ngày âm bằng 0" của thuật toán gốc ở hai ngày 7/5/2054 và 9/4/2062.

Ngày âm bạn nhập được kiểm tra tồn tại: tháng thiếu không có ngày 30, tháng nhuận phải đúng là tháng nhuận của năm đó.

2. An sao Tử Vi: bộ quy tắc của lasotuvi, trường phái Việt Nam

Lá số an 14 chính tinh kèm độ sáng, Tứ Hóa, khoảng 90 phụ tinh, các vòng Bác Sĩ, Thái Tuế, Tràng Sinh, Tuần và Triệt, đại vận, tiểu hạn và sao lưu niên theo năm xem. Quy tắc an sao theo thư viện lasotuvi 0.1.2.

Đối chiếu: 504 lá số ngẫu nhiên (1940–2020, nam và nữ, mọi giờ sinh, 100 ca nhập âm lịch tháng nhuận) khớp hoàn toàn với lasotuvi về âm lịch, can chi, cục, bản mệnh, cung Mệnh/Thân, tên 12 cung, vị trí và độ sáng của sao, Tứ Hóa, đại vận, tiểu hạn, Tuần/Triệt (trừ các điểm khác có chủ đích ở dưới). 40 ca trong số đó nằm trong bộ kiểm thử tự động, chạy lại mỗi lần cập nhật ứng dụng.

Các lựa chọn trường phái (in nguyên từ bộ máy, cũng hiện ở cuối mục "Luận 12 cung" của mỗi lá số):

  • Cách an sao theo thư viện lasotuvi (lasotuvi.vn, PyPI 0.1.2), trường phái Việt Nam.
  • Sinh giờ Tý muộn (23h–24h) được tính sang ngày hôm sau cho can chi ngày, can giờ và ngày âm để an sao.
  • Sinh tháng nhuận: an sao như tháng chính cùng số (không chia nửa tháng), can chi tháng lấy theo tháng chính.
  • Hỏa Tinh/Linh Tinh: khởi theo tam hợp chi năm, Dương Nam–Âm Nữ: Hỏa thuận, Linh nghịch; Âm Nam–Dương Nữ ngược lại (theo lasotuvi).
  • Thiên Hình khởi Dậu đếm thuận tới tháng sinh; Thiên Diêu, Thiên Y khởi Sửu (theo lasotuvi).
  • Tứ Hóa: Mậu – Khoa Hữu Bật; Canh – Nhật Vũ Đồng Âm (Kỵ Thái Âm); Nhâm – Khoa Thiên Phủ (theo lasotuvi).
  • Ân Quang: từ Văn Xương đếm thuận tới ngày sinh lùi 1 cung; Thiên Quý đối xứng Ân Quang qua trục Sửu–Mùi (theo lasotuvi).
  • Vòng Tràng Sinh: thứ tự chuẩn …Tuyệt, Thai, Dưỡng (lasotuvi 0.1.2 đặt đảo Thai/Dưỡng — coi là lỗi, không theo).
  • Mệnh chủ theo chi cung Mệnh, Thân chủ theo chi năm sinh (lasotuvi 0.1.2 tra nhầm theo can năm — không theo).
  • Đặc tính Thiên Phủ không có trong lasotuvi; bổ sung: Miếu Tý Dần Ngọ Thân, Vượng Thìn Tuất, Đắc Sửu Tỵ Mùi Hợi, Bình Mão Dậu.
  • Sao lưu niên (L. Thái Tuế, L. Lộc Tồn, L. Kình, L. Đà, L. Mã, L. Tang Môn, L. Bạch Hổ, L. Khốc, L. Hư) an theo can chi năm xem với cùng quy tắc sao gốc; lasotuvi không có phần này nên chưa đối chiếu được.

Chỗ cố ý khác lasotuvi: tháng Giêng ứng chi Dần (bản tham chiếu lấy chi theo số tháng), vòng Tràng Sinh theo thứ tự chuẩn, Mệnh chủ theo chi cung Mệnh, bổ sung độ sáng sao Thiên Phủ. Sao lưu niên lasotuvi không có nên chưa đối chiếu được.

3. Bát tự: năm và tháng đổi theo tiết khí

Khác lá số tử vi (dùng tháng âm lịch), Bát tự đổi năm tại giờ giao tiết Lập xuân (Mặt Trời ở kinh độ 315°), không đổi ở Tết âm lịch; tháng đổi tại 12 "tiết" (Lập xuân, Kinh trập, Thanh minh…). Can tháng theo phép ngũ hổ độn, can giờ theo ngũ thử độn, giờ Tý muộn (23:00–23:59) tính sang ngày hôm sau như phần tử vi.

Giờ giao tiết tìm bằng công thức kinh độ Mặt Trời độ chính xác thấp của Jean Meeus (sách Astronomical Algorithms, chương 25) có hiệu chỉnh chương động, quang sai và ΔT; sai số cỡ ±15 phút. Giờ sinh dùng giờ đồng hồ Việt Nam (UTC+7), không hiệu chỉnh giờ mặt trời thực theo kinh độ nơi sinh.

4. Thần số học Pythagoras

Số chủ đạo: cộng tất cả chữ số của ngày, tháng, năm sinh dương lịch rồi rút gọn tới khi không quá 11, giữ nguyên 22 và 33 (tổng 19, 28, 37, 46 cho số 10). Số từ họ tên dùng bảng Pythagoras (A=1 … I=9, J=1 …) sau khi bỏ dấu; chữ Y là nguyên âm khi không đứng cạnh nguyên âm khác. Năm cá nhân = ngày + tháng sinh + năm xem, rút gọn về 1–9.

5. Điểm cung và các thang điểm khác

Điểm 12 cung là thang điểm do Thiên Bàn tự đặt, không có trong sách cổ: mỗi cung khởi 58 điểm; chính tinh miếu +12, vượng +9, đắc +6, hãm −9 (cung vô chính diệu mượn sao cung đối, tính 60% và trừ 4); mỗi cát tinh +2,5, cát tinh thuộc Tứ Hóa +5; mỗi sát tinh −3,5, Hóa Kỵ −6; có Tuần −3, có Triệt −4; giới hạn trong 20–96.

Xem tuổi chấm thang 10 theo bốn tiêu chí: ngũ hành nạp âm (2,5), thiên can (1,5), địa chi (3), cung phi bát trạch (3). Xem ngày chấm thang 100 từ điểm gốc 55: hoàng đạo/hắc đạo, Trực hợp hay kỵ việc, sao Nhị thập bát tú, các ngày kỵ (Tam nương, Nguyệt kỵ, Dương công kỵ nhật, Sát chủ) và xung hợp với tuổi nếu bạn nhập năm sinh. Các quy tắc là quy tắc phổ biến trong lịch vạn niên; trọng số là lựa chọn của Thiên Bàn để xếp hạng.

Ví dụ kiểm chứng: một lá số mẫu

Nữ, sinh 09:00 ngày 12/3/1996 dương lịch, xem năm 2026. Các số dưới đây do chính bộ máy của Thiên Bàn tính ra khi tạo trang này, không ghi tay.

Âm lịch
ngày 23 tháng 1 năm Bính Tý
Can chi (tử vi)
năm Bính Tý, tháng Canh Dần, ngày Mậu Thân, giờ Đinh Tỵ
Bản mệnh · Cục
Giản Hạ Thủy · Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
tại Dậu — vô chính diệu, mượn Thiên Cơ, Cự Môn ở Mão
Thân cư
cung Phu Thê (Mùi)
Bát tự
năm Bính Tý, tháng Tân Mão, ngày Mậu Thân, giờ Đinh Tỵ
Chính tinh 12 cung (độ sáng trong ngoặc)
ChiCungChính tinh
TýĐiền TrạchVũ Khúc (vượng), Thiên Phủ (miếu)
SửuQuan LộcThái Dương (đắc), Thái Âm (đắc)
DầnNô BộcTham Lang (đắc)
MãoThiên DiThiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu)
ThìnTật ÁchTử Vi (vượng), Thiên Tướng (vượng)
TỵTài BạchThiên Lương (hãm)
NgọTử TứcThất Sát (miếu)
MùiPhu Thê (Thân)Vô chính diệu
ThânHuynh ĐệLiêm Trinh (vượng)
DậuMệnhVô chính diệu
TuấtPhụ MẫuPhá Quân (đắc)
HợiPhúc ĐứcThiên Đồng (đắc)
  • Tử vi và Bát tự khác tháng: lá số tử vi dùng tháng âm (1, can chi Canh Dần), còn Bát tự đã sang tháng Tân Mão vì sinh sau tiết Kinh trập (14:13 ngày 5/3/1996). Đây là khác biệt đúng phương pháp, không phải lỗi.
  • Thần số học: 1 + 2 + 3 + 1 + 9 + 9 + 6 = 31 → số chủ đạo 4.
  • Tự đối chiếu: tra ngày âm trên lịch in hoặc lịch vạn niên bất kỳ; nhập cùng ngày giờ vào lasotuvi.vn hoặc phần mềm tử vi bạn tin để so vị trí cung Mệnh và chính tinh.
Mở lá số mẫu này

6. Giới hạn cần biết

  • Giờ sinh là giờ đồng hồ Việt Nam; không hiệu chỉnh giờ địa phương theo kinh độ hay giờ mùa hè. Sinh sát ranh giới hai giờ (vd 8:58) nên xem cả hai giờ.
  • Lịch âm tính thống nhất theo UTC+7 cho mọi năm. Lịch in ở Việt Nam trước năm 1968 có thể theo múi giờ khác, nên vài ngày đầu tháng âm thời đó có thể lệch một ngày so với lịch in cũ.
  • Các trường phái tử vi khác nhau ở một số sao (Hỏa Linh, Thiên Hình, Tứ Hóa năm Mậu/Canh/Nhâm…). Thiên Bàn ghi rõ lựa chọn ở trên để bạn biết khi so với nguồn khác.
  • Lời luận giải là tham khảo, chiêm nghiệm; không thay thế tư vấn y tế, pháp lý hay tài chính.