Xem ngày tốt xấu
Xem ngày an táng tốt
Tham khảo ngày an táng, cải táng, xây mộ: ưu tiên Trực Trừ, Bình, Thành, Bế; tránh Trực Kiến, Thu, Khai và ngày Dương công kỵ nhật.
Đang chuẩn bị danh sách ngày tốt…
Chọn ngày an táng theo lịch vạn niên
Việc tang thường diễn ra gấp, gia đình không có nhiều thời gian lựa chọn. Trang này giúp tham khảo nhanh những ngày phù hợp trong khoảng thời gian cho phép, đặc biệt với cải táng hoặc xây sửa mộ phần là những việc có thể lên kế hoạch trước.
Theo ý nghĩa 12 Trực, Trừ (trừ bỏ), Bình (bình yên), Thành và Bế (khép lại) được cộng điểm; Kiến, Thu và Khai (mở ra) bị trừ, vì sách xưa ghi Khai kỵ an táng. Ngày Dương công kỵ nhật bị loại. Nhập năm sinh của người chủ tang (thường là con trưởng) để tránh ngày xung tuổi.
Xin chia buồn cùng gia đình nếu bạn đang trải qua mất mát. Hãy ưu tiên sức khoẻ của người thân, quy định địa phương và sự thuận tiện của mọi người; không cần làm lễ tốn kém vì chuyện ngày giờ.
Cách chấm điểm: điểm gốc 55; ngày hoàng đạo +15, hắc đạo −12; Trực hợp việc +15, Trực kỵ −20; sao Nhị thập bát tú tốt +8, xấu −8; các ngày kỵ dân gian bị trừ tuỳ mức độ với từng việc; khi có năm sinh, ngày thiên khắc địa xung −30, lục xung −20, tương hại −6, tam hợp hoặc lục hợp +6. Ngày đạt từ 65 điểm và không phạm ngày kỵ nặng của việc mới được gợi ý. Giờ tốt là giờ hoàng đạo, đã bỏ giờ xung tuổi.
Lưu ý khi an táng
- Ưu tiên quy định của nghĩa trang, địa phương.
- Tham khảo thêm người lớn tuổi trong gia đình về phong tục vùng miền.
- Giờ hạ huyệt chọn trong giờ hoàng đạo nếu có thể.
Câu hỏi thường gặp
Xem ngày an táng theo tuổi ai?
Thường theo tuổi người chủ tang. Một số nơi xem theo tuổi người mất; bạn có thể thử cả hai.
Trực nào hợp an táng?
Theo bảng của Thiên Bàn: Trừ, Bình, Thành, Bế được cộng; Kiến, Thu, Khai bị trừ.
Có bắt buộc phải chờ ngày tốt không?
Không. Đây chỉ là tham khảo; quyết định nên dựa trên hoàn cảnh thực tế của gia đình.
Ghi chú phương pháp tính
- Âm lịch
- Đổi theo thuật toán thiên văn của Hồ Ngọc Đức cho múi giờ Việt Nam (UTC+7): mùng 1 là ngày có trăng mới, tháng nhuận là tháng không chứa trung khí. Vì múi giờ khác nhau nên đôi khi âm lịch Việt Nam lệch một ngày, thậm chí một tháng so với lịch Trung Quốc.
- Hoàng đạo, hắc đạo
- Theo 12 thần trực nhật. Ngày Thanh Long khởi theo tháng âm: tháng Giêng và tháng Bảy ở Tý, tháng Hai và Tám ở Dần, Ba và Chín ở Thìn, Tư và Mười ở Ngọ, Năm và Một ở Thân, Sáu và Chạp ở Tuất; sau đó lần lượt Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Thiên Đức, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Sáu thần Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo. Giờ hoàng đạo áp dụng cùng bảng với chi của ngày.
- 12 Trực
- Theo tháng tiết khí (tháng Dần bắt đầu từ Lập xuân): ngày có cùng chi với tháng là Trực Kiến, các ngày sau lần lượt Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Ngày giao tiết lặp lại Trực của hôm trước.
- Nhị thập bát tú
- 28 sao luân phiên mỗi ngày, gắn cố định với tuần lễ (sao Giác luôn rơi vào thứ Năm). Cách xếp tốt/xấu theo bảng phổ biến trong lịch vạn niên.
- Ngày kỵ dân gian
- Tam nương (âm 3, 7, 13, 18, 22, 27), Nguyệt kỵ (5, 14, 23), 13 ngày Dương công kỵ nhật, ngày Sát chủ theo tháng âm (Giêng Tý; Hai, Ba, Bảy, Chín Sửu; Tư Tuất; Một Mùi; còn lại Thìn).
Thông tin mang tính tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế cho quyết định dựa trên điều kiện thực tế.