Xem ngày tốt xấu
Xem ngày mua xe tốt
Chọn ngày mua xe, nhận xe mới, sang tên xe hợp tuổi: ưu tiên Trực Mãn, Định, Thành, Thu, Khai, ngày hoàng đạo, tránh Dương công kỵ nhật.
Đang chuẩn bị danh sách ngày tốt…
Chọn ngày mua xe theo lịch vạn niên
Chiếc xe mới gắn với việc đi lại hằng ngày, nên nhiều người muốn nhận xe vào ngày đẹp để yên tâm. Công cụ ưu tiên ngày hoàng đạo có Trực Mãn, Định, Thành, Thu (thu về, sở hữu) hoặc Khai; trừ điểm Trực Phá, Nguy, Bế.
Ngày Dương công kỵ nhật bị loại; Nguyệt kỵ, Tam nương bị trừ điểm. Nhập năm sinh của người đứng tên xe để tránh ngày và giờ xung tuổi. Ngày tốt có thể dùng cho cả việc ký hợp đồng mua, nhận xe hoặc làm thủ tục sang tên.
Điều quan trọng nhất vẫn là kiểm tra kỹ xe, giấy tờ, bảo hiểm và lái xe an toàn. Một ngày đẹp không thay được thói quen tuân thủ luật giao thông.
Cách chấm điểm: điểm gốc 55; ngày hoàng đạo +15, hắc đạo −12; Trực hợp việc +15, Trực kỵ −20; sao Nhị thập bát tú tốt +8, xấu −8; các ngày kỵ dân gian bị trừ tuỳ mức độ với từng việc; khi có năm sinh, ngày thiên khắc địa xung −30, lục xung −20, tương hại −6, tam hợp hoặc lục hợp +6. Ngày đạt từ 65 điểm và không phạm ngày kỵ nặng của việc mới được gợi ý. Giờ tốt là giờ hoàng đạo, đã bỏ giờ xung tuổi.
Lưu ý khi mua xe
- Nhận xe trong giờ hoàng đạo ban ngày để kiểm tra kỹ.
- Đối chiếu số khung, số máy trước khi ký.
- Mua bảo hiểm ngay khi nhận xe.
Câu hỏi thường gặp
Mua xe nên chọn Trực nào?
Mãn, Định, Thành, Thu, Khai được cộng điểm; Phá, Nguy, Bế bị trừ.
Xem ngày theo tuổi ai?
Theo tuổi người đứng tên đăng ký xe.
Ngày ký hợp đồng và ngày nhận xe có cần trùng?
Không cần; bạn có thể chọn hai ngày tốt khác nhau.
Ghi chú phương pháp tính
- Âm lịch
- Đổi theo thuật toán thiên văn của Hồ Ngọc Đức cho múi giờ Việt Nam (UTC+7): mùng 1 là ngày có trăng mới, tháng nhuận là tháng không chứa trung khí. Vì múi giờ khác nhau nên đôi khi âm lịch Việt Nam lệch một ngày, thậm chí một tháng so với lịch Trung Quốc.
- Hoàng đạo, hắc đạo
- Theo 12 thần trực nhật. Ngày Thanh Long khởi theo tháng âm: tháng Giêng và tháng Bảy ở Tý, tháng Hai và Tám ở Dần, Ba và Chín ở Thìn, Tư và Mười ở Ngọ, Năm và Một ở Thân, Sáu và Chạp ở Tuất; sau đó lần lượt Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Thiên Đức, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Sáu thần Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo. Giờ hoàng đạo áp dụng cùng bảng với chi của ngày.
- 12 Trực
- Theo tháng tiết khí (tháng Dần bắt đầu từ Lập xuân): ngày có cùng chi với tháng là Trực Kiến, các ngày sau lần lượt Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Ngày giao tiết lặp lại Trực của hôm trước.
- Nhị thập bát tú
- 28 sao luân phiên mỗi ngày, gắn cố định với tuần lễ (sao Giác luôn rơi vào thứ Năm). Cách xếp tốt/xấu theo bảng phổ biến trong lịch vạn niên.
- Ngày kỵ dân gian
- Tam nương (âm 3, 7, 13, 18, 22, 27), Nguyệt kỵ (5, 14, 23), 13 ngày Dương công kỵ nhật, ngày Sát chủ theo tháng âm (Giêng Tý; Hai, Ba, Bảy, Chín Sửu; Tư Tuất; Một Mùi; còn lại Thìn).
Thông tin mang tính tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế cho quyết định dựa trên điều kiện thực tế.